VneTraffic

Tổng hợp các lỗi bị trừ điểm giấy phép lái xe đối với xe máy

Từ ngày 1/1/2025, Nghị định 168/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước thay đổi quan trọng trong công tác xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Nghị định mới quy định rõ cơ chế trừ điểm và phục hồi điểm giấy phép lái xe, đồng thời thay thế Nghị định 100/2019/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung trước đây.

Theo cơ quan soạn thảo, việc xây dựng cơ chế trừ điểm được căn cứ vào tính chất, mức độ và hậu quả của từng hành vi vi phạm. Mục tiêu là tăng tính răn đe, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, đồng thời bảo đảm công bằng, minh bạch trong xử lý vi phạm.

Xem thêm: Tổng hợp các trường hợp bị trừ điểm giấy phép lái xe ôtô

Quy định cụ thể mức trừ điểm theo từng hành vi

Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 168/2024 là quy định chi tiết số điểm bị trừ tương ứng với từng lỗi vi phạm. Theo đó, người điều khiển phương tiện vi phạm sẽ bị trừ tối thiểu 2 điểm và tối đa 10 điểm trên giấy phép lái xe.

Đối với các hành vi vi phạm có tính chất nguy hiểm cao, cố ý hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn nghiêm trọng, mức trừ điểm sẽ ở ngưỡng cao nhất. Trường hợp vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, ngoài việc bị trừ điểm, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe theo quy định.

Cơ chế này được kỳ vọng sẽ tạo áp lực đủ lớn để người lái xe cân nhắc kỹ trước khi thực hiện các hành vi vi phạm, nhất là những lỗi liên quan đến tốc độ, nồng độ cồn, đi sai làn đường hoặc không chấp hành hiệu lệnh giao thông.

Các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm đối với xe máy:

STT Hành vi vi phạm Mức xử phạt
1 Chở theo từ 03 người trở lên trên xe Từ 600.000 đồng đến 8.000.000 đồng
2 – Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn (trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
– Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ.
– Chuyển hướng không nhường đường cho các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe thô sơ đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ.
Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
3 – Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ khẩn cấp).
– Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính.
– Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi giao nhau không có vòng xuyến; không nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi giao nhau có vòng xuyến.
Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
4 Đi ngược chiều của đường một chiều; đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” (trừ trường hợp xe ưu tiên làm nhiệm vụ khẩn cấp); điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan. Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
5 – Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe đã hết hạn, hết hiệu lực.
– Sử dụng chứng nhận đăng ký xe bị tẩy xóa; không đúng số khung, số máy; không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Điều khiển xe đăng ký tạm thời hoạt động quá phạm vi, tuyến đường, thời hạn cho phép.
Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm đối với xe máy:

STT Hành vi vi phạm Mức xử phạt
1 Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
2 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
3 – Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
– Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
– Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
4 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm đối với xe máy:

STT Hành vi vi phạm Mức xử phạt
1 Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
2 Gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
3 Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
4 Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm đối với xe máy:

STT Hành vi vi phạm Mức xử phạt
1 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
2 Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông Từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng
3 Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều 7 Từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng

Cụ thể, tại khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Canh đó, tại điểm b khoản 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;

b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm

Bổ sung cơ chế phục hồi điểm giấy phép lái xe

Bên cạnh việc quy định mức trừ điểm, Nghị định 168/2024 cũng đưa ra cơ chế phục hồi điểm giấy phép lái xe. Đây là điểm mới nhằm tạo điều kiện cho người vi phạm có cơ hội khắc phục, sửa chữa hành vi và tiếp tục tham gia giao thông khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Việc trừ điểm và phục hồi điểm được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, gắn với hệ thống quản lý dữ liệu giấy phép lái xe. Cơ quan chức năng sẽ theo dõi, cập nhật điểm số của từng tài xế trên hệ thống, bảo đảm chính xác và thống nhất trong toàn quốc.

5/5 - (1 bình chọn)

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *